Tác dụng của tùng hương

Ngày đăng: 19/03/2024

Nội dung bài viết

Tùng hương còn gọi là tùng chi, tùng cao, tùng giao. Tên khoa học là Resina Pini-Colophonium, thuộc họ thông Pinaceae. Vị thuốc tùng hương hay tùng chi là phần đặc còn lại sau khi cất nhựa của cây thông đuôi ngựa với nước.

Cây thông là một loại cây to, cao tới 20–30m, đường kính thân có thể tới 2m, thân thẳng, vỏ xù xì, nứt nẻ. Lá hình kim, luôn xanh tươi, có một gân nhỏ, mọc tụ hai hay ba lá tùy theo loài. “Hoa” là những khối hình nón gần như không cuống.

Ở Việt Nam, Lào, Campuchia có các loài sau đây:

  • Thông nhựa (Pinus merkusii Jungh et De Vries), thuộc họ thông Pinaceae: cây gỗ cao, lá hình kim dài, xanh đậm, hai lá trong một bẹ chung, hạt có cánh dẹt, cho nhiều nhựa nên mang tên thông nhựa.
  • Thông đuôi ngựa (Pinus massoniana Lambert), cũng thuộc họ thông Pinaceae: trên thân cây có vỏ nứt, tán dày, dựng đứng. Loài này cho ít nhựa hơn và thường mọc xen với thông nhựa.
  • Ở miền Nam Trung Bộ và Campuchia còn có thông ba lá (Pinus kesiya Royle), mỗi bẹ có ba lá.
  • Tại Trung Quốc, ở Quảng Đông và Phúc Kiến, người ta khai thác thông đuôi ngựa (Pinus massoniana Lambert); miền Bắc Trung Quốc khai thác du tùng (Pinus tabulaeformis Carr).

2. Phân bố, thu hái và chế biến cây tùng hương

Ở miền Bắc nước ta, thông được trồng nhiều tại Quảng Ninh, Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng Bình, Bắc Kạn, Thái Nguyên.

Tại miền Nam, trên cao nguyên Langbiang giữa Phan Rang – Phan Thiết, thông chiếm diện tích hàng chục vạn hecta. Lào và Campuchia cũng có nhiều.

Thông ưa đất cát và thường được trồng bằng hạt. Sau 4–5 năm cần tỉa cây để cành không chen chúc nhau.

Khoảng 15–20 năm sau mới bắt đầu khai thác nhựa. Khi đó thân cây có chu vi khoảng 60cm. Cây khoảng 60 năm tuổi cho nhiều nhựa nhất, sau đó lượng nhựa giảm dần.

Mùa lấy nhựa thường từ tháng 3 đến tháng 10. Người ta cạo lớp vỏ trên thân cây rồi tạo rãnh để nhựa chảy ra và hứng vào bình chứa.

Tại Quảng Ninh, trung bình mỗi cây mỗi năm cho khoảng:

  • 700g tinh dầu
  • 2kg colophon (tùng hương)

Nhựa thông sau khi thu hoạch sẽ được tinh chế:

  • Đun với nước
  • Lọc bỏ cặn
  • Cất kéo hơi nước để lấy tinh dầu thông

Phần còn lại sau khi cất tinh dầu gọi là tùng hương.

3. Công dụng và liều dùng của vị thuốc tùng hương

Theo y học cổ truyền, tùng hương có vị đắng, ngọt, tính ôn, có tác dụng:

  • Táo thấp
  • Khu phong
  • Sát trùng
  • Sinh cơ
  • Chỉ thống (giảm đau)
  • Bài nùng (tiêu mủ)

Thường dùng để chữa:

  • Mụn nhọt
  • Ghẻ lở
  • Các vết thương ngoài da

Hiện nay, tùng hương chủ yếu dùng để nấu cao dán nhọt, ít dùng uống trong.

4. Một số bài thuốc kinh nghiệm từ tùng hương

Đối với băng huyết, nôn ra máu

Dùng:

  • Tùng hương: 10g
  • Muội khói: 10g

Hòa với:

  • 20g da trâu đã đun chảy

Hỗ trợ điều trị hen suyễn

Chuẩn bị:

  • 200g tùng hương
  • 200g tỏi
  • 100g dầu vừng
  • 100g riềng
  • 4g long não

Nấu thành cao rồi dán vào huyệt.

Chữa mụn nhọt lâu ngày không lành

Chuẩn bị:

  • Tùng hương
  • Hoàng liên
  • Hoàng cầm
  • Khổ sâm
  • Xà sàng tử
  • Đại hoàng
  • Khô phàn
  • Hồ phấn
  • Thủy ngân

Tán nhỏ, đun cùng mỡ lợn rồi đắp trực tiếp lên vùng bị bệnh.

Thông báo
Đóng

Đang tải...